Thứ Ba, 30 tháng 4, 2013

100 từ tiếng nhật hay dùng trong anime


1. abunai 危ない
Nguy hiểm
Hay được nói chệch là abunee
abunai kankei = mối quan hệ nguy hiểm
2. ai 愛
Tình yêu (nói chung)
Để nhấn mạnh tình yêu nam nữ có thể dùng "koi" 恋
ren'ai (luyến ái) 恋愛= tình yêu (nam nữ)
3. aite 相手
Đối thủ
4. akuma 悪魔
Ác ma
5. arigatou ありがとう
Cám ơn
Dạng đầy đủ: arigatou gozaimasu.
6. baka 馬鹿
Ngu ngốc, ngu
bakamono = đồ ngu 馬鹿もの
Từ tương tự:
manuke = dở hơi, đồ dở hơi 間抜け
7. bakemono 化け物
Con ma
8. be-da!
Âm thanh phát ra khi thực hiện akanbe
9. bijin 美人
Mỹ nhân, người đẹp
10. chigau 違う
Không phải, không phải vậy

11. chikara 力
Sức mạnh, công lực
12. chikusho 畜生
Đồ chó, đồ khốn (kanji: súc sinh)
13. chotto ちょっと
Một chút, một ít
Thường dùng tắt cho "chotto matte" = "Đợi chút"
14. daijoubu 大丈夫
Không sao, Tôi ổn
15. damaru 黙る
Im lặng, câm lặng
Damare = Câm mồm!, Câm đi! (dạng mệnh lệnh thức)
16. damasu 騙す
Lừa, lừa đảo
damasareru = bị lừa (bị động)
17. dame ダメ 駄目 だめ
Không được, không tốt
Thường dùng "dame desu" / "dame da"
18. dare 誰
Ai (who)
dareka = ai đó
dare de mo = ai cũng
dare mo = ai cũng (không ~)
19. doko どこ 何所
Ở đâu
20. fuzakeru ふざける
Giỡn mặt
"Fuzakeru na" = "Đừng giỡn mặt tao"
21. gaki ガキ
Oắt con, đồ ranh con
kuso-gaki = thằng ranh chết tiệt
22. gambaru 頑張る
Nỗ lực, cố gắng
Gambatte / gambare = Cố lên!
23. hayai 早い
Nhanh
"Hayaku!" = "Nhanh lên" 早く
24. hen 変
Lạ lùng, lạ, kỳ lạ
Nanka hen da! = "Có gì lạ quá!"
25. hentai 変態
Biến thái
26. hidoi ひどい
Tồi tệ, tệ bạc
"Hidee": Ngôn ngữ nói của "hidoi"
27. hime 姫
Công chúa
Ohimesama お姫様= Công chúa (dạng lịch sự hay xưng hô)
28. ii いい 良い
Tốt, được
29. iku 行く
Đi
Ikimashou = Chúng ta đi nào (dạng lịch sự)
Ikou = Chúng ta đi nào (dạng không lịch sự)
Ike = Đi đi! (Ra lệnh dạng không lịch sự)
Ikinasai = Đi đi! (Ra lệnh)
30. inochi 命
Tính mạng, sinh mạng
31. itai 痛い
Đau
Ngôn ngữ nói: "itee!" ("Đau quá")
32. jigoku 地獄
Địa ngục
33. joshikousei 女子高生 ("nữ tử hiệu sinh")
Nữ sinh cấp ba
34. kamawanai 構わない
Không sao đâu, không sao
35. kami 神
Trời, thần, thượng đế
36. kanarazu 必ず
Nhất định, chắc chắn sẽ
37. kareshi 彼氏
Bạn trai
Kanojo = Bạn gái 彼女
Koibito = Người yêu 恋人
38. kawaii 可愛い
Dễ thương
39. kedo けど
Nhưng
Dạng khác: keredo, keredomo
40. kega 怪我
Vết thương
41. keisatsu 警察
Cảnh sát
42. ki 気
Không khí, khí, tinh thần
43. kokoro 心
Con tim, tấm lòng
44. korosu 殺す
Giết
korosareta = bị giết
korose = giết đi!
45. kowai 怖い
Sợ
46. kuru 来る
Tới
"koi!" = "Tới đây!" (ra lệnh)
47. mahou 魔法
ma thuật (kanji: ma pháp)
48. makaseru 任せる
Nhờ, giao phó cho, ủy thác cho
49. makeru 負ける
Thua
Makeru mon ka! = Chẵng lẽ lại thua sao!
50. mamoru 守る
Bảo vệ
Mamotte ageru = Tôi sẽ bảo vệ bạn
★ SAROMA LANGUAGE ★
51. masaka まさか
Lẽ nào, không thể nào
52. matsu 待つ
Đợi
Matte (kudasai) = Hãy đợi đã
Machinasai = Đợi đã!
53. mochiron もちろん
Đương nhiên, tất nhiên
54. mou もう
Đã (làm gì đó), "Đủ rồi!"
55. musume 娘
Cô gái
56. naka 仲
Mối quan hệ
Nakama = bạn bè, đồng bọn
Nakayoku suru = Kết thân
57. nani 何
Cái gì
58. naruhodo なるほど
Quả thực là vậy, Đúng vậy
59. nigeru 逃げる
Bỏ chạy, chạy trốn
Nigete = Chạy đi! (lịch sự)
Nigero = Chạy đi! (ra lệnh)
60. ningen 人間
Con người
61. ohayou おはよう
Chào buổi sáng
62. okoru 怒る
Tức giận
63. onegai お願い
"Tôi xin bạn" / Ước nguyện
Dạng tắt của "Onegai shimasu"
64. oni 鬼
Con quỷ
65. Ryoukai! 了解
Hiểu! / Đã rõ!
66. Saa さあ
Nào!
67. sasuga さすが
Quả thực là vậy, quả thực
68. sempai 先輩
Đàn anh, đàn chị
69. shikashi しかし
Nhưng
70. shikata ga nai 仕方がない
Không còn cách nào khác, Hết cách
Shou ga nai: Cách nói khác của "shikata ga nai"
71. shinjiru 信じる
Tin, tin tưởng
Shinjirarenai = Không thể tin được!
72. shinu 死ぬ
Chết
Shinda = Đã chết
Shinanaide! = Đừng chết!
Shine! = Chết đi!
73. shitsukoi しつこい
Bám dai như đỉa, ngoan cố gây khó chịu
74. sugoi 凄い すごい
Tuyệt vời, khủng khiếp
Ngôn ngữ nói: sugee
Từ tương tự:
suteki 素敵= tuyệt (nói về vẻ bề ngoài)
subarashii 素晴らしい= tuyệt vời
kakkoi かっこい= đẹp trai
75. suki 好き
Thích, yêu
suki da = Anh yêu em, Em yêu anh
76. suru する
Làm
Dou shiyou? = Làm thế nào bây giờ?
77. taihen 大変
Cực kỳ, khủng khiếp / Kinh khủng (nếu không theo sau bởi một tính từ khác)
78. tasukeru 助ける
Giúp
Tasukete kure! = Cứu tôi với!
79. tatakau 戦う
đánh nhau, chiến đấu
80. teki 敵
kẻ địch
81. tomodachi 友達
bạn bè
82. totemo とても
rất
83. unmei 運命
số phận, vận mệnh
84. uragirimono 裏切り者
kẻ phản bội
uragiru 裏切る= phản bội
85. ureshii うれしい
sung sướng
86. urusai うるさい
ồn ào
Urusai! = Ồn quá!
Urusee: ngôn ngữ nói
87. uso 嘘
Lời nói dối
uso wo tsuku = nói dối
uso-tsuki = kẻ nói dối
88. uwasa 噂
tin đồn
89. wakaru 分かる わかる
hiểu, biết
wakatta = tôi hiểu rồi
wakaranai = tôi không hiểu (ngôn ngữu nói: wakaranee / wakaran)
90. wana 罠
cạm bẫy
91. yabai やばい
nguy
yabai! = nguy rồi!
92. yakusoku 約束
lời hứa
93. yameru やめる
từ bỏ
yamero! = Dừng lại! (Đủ rồi!)
94. yaru やる
Làm / Đưa cho
95. yasashii やさしい
hiền, hiền dịu, tốt bụng
yasashii hito = người tốt bụng
96. yatta やった
Xong rồi! / Tôi làm được rồi / Thế là xong!
97. yoshi 良し よし
Được (Được, bắt đầu nào!): Dùng để nói với bản thân khi bắt đầu làm gì
98. youkai 妖怪
Yêu quái
99. yume 夢
Ước mơ, giấc mơ
100. yurusu 許す
Tha thứ
O-yurushi kudasai / Yurushite kudasai = Xin hãy tha thứ cho tôi
yurusanai = sẽ không tha thứ
yurusenai = không thể tha thứ

saromalang.com

Đây là bảng động từ tiếng nhật thường dùng trong sơ cấp tiếng nhật.

Đây là bảng động từ tiếng nhật thường dùng trong sơ cấp tiếng nhật. Và cũng thường được sử dụng trong việc luyện thi năng lực nhật ngữ 3 kyuu…

3級の動詞

1グループの動詞

会います[あいます] gặp (tomodachi ni aimasu)

遊びます[asobimasu]chơi

あります[arimasu]có (dùng cho đồ vật)

行きます[ikimasu] đi

送ります[okurimasu]gửi

泳ぎます[oyogimasu]bơi

終わります[owarimasu]xong,kết thúc

買います[kaimasu]mua

帰ります[kaerimasu]trở về

かかります[kakarimasu]mất,tốn

書きます[kakimasu]viết

貸します[kashimasu]cho mượn

聞きます[kikimasu]nghe

切ります[kirimasu]cắt

知ります[shirimasu]biết

吸います[suimasu]hút (thuốc)

出します[dashimasu]lấy ra (tegami o dashimasu)

撮ります[torimasu]chụp (hình)

習います[naraimasu]học (có người dạy)

飲みます[nomimasu]uống

入ります[hairimasu]vào (đâu đó) (kissaten ni hairimasu)

働きます[hatarakimasu]làm việc

話します[hanashimasu]nói

待ちます[machimasu]chờ

もらいます[moraimasu]nhận

休みます[yasumimasu]nghỉ ngơi

読みます[yomimasu] đọc

わかります[wakarimasu]hiểu

洗います[araimasu]rửa,giặt

歩きます[arukimasu] đi bộ

言います[iimasu]nói

急ぎます[isogimasu]vôi vàng

要ります[irimasu]cần

動きます[ugokimasu]di chuyển,chuyển động (tokei ga~)

歌います[utaimasu]hát

売ります[urimasu]bán

置きます[okimasu] đặt (vào)

押します[oshimasu] ấn

思います[omoimasu]nghĩ (rằng)

思い出します[omoidashimasu]nhớ( ra)

泳ぎます[oyogimasu]bơi

返します[kaeshimasu]trả lại

勝ちます[kachimasu]thắng

かぶります[kafurimasu] đội (mũ)

消します[keshimasu]tắt (đèn)

触ります[sawarimasu]sờ(vào cửa)

住みます[sumimasu]sống

座ります[suwarimasu]ngồi

立ちます[tachimasu] đứng

出します[dashimasu]giao ,nộp, đưa ra

使います[tsukaimasu]sử dụng

着ます[kimasu]mặc (áo)

作ります[tsukurimasu]làm,chế tạo

造ります[tsukurimasu]làm,chế tạo,trồng (rau)

連れて行きます[tsureteikimasu]dẫn (ai đó) đi đâu

手伝います[tetsudaimasu]giúp đỡ

泊まります[tomarimasu]ngụ lại,trọ lại

取ります[torimasu]lấy

直します[naoshimau]sửa chữa, đính chính

なくします[nakushimasu]mất

なります[narimasu]trở nên,trở thành

脱ぎます[nugimasu]cởi ra (quần áo,giày)

登ります[noborimasu]leo núi (yama ni~)

乗ります[norimasu]leo lên xe (basu ni~)

はきます[hakimasu]mặc (quần),mang (giày)

弾きます[hikimasu]ch ơi (đàn,thể thao)

引きます[hikimasu]kéo

降ります[furimasu]rơi (mưa,tuyết) (ame ga~)

払います[haraimasu]trả tiền

話します[hanashimasu]nói chuyện

曲がります[magarimasu]quẹo

待ちます[machimasu] đợi

回します[mawashimasu]vặn

持って行きます[motte ikimasu]mang đi

役に立ちます[yaku ni tachi masu]có ích

呼びます[yobimasu]gọi

渡ります[watarimasu]qua (cầu)
2グループの動詞

あげます[agemasu]cho,tặng

います[imasu]có (ngừơi, động vật)

起きます[okimasu]thức

教えます[oshiemasu]dạy

かけます[kakemasu]gọi (điện thoại)

借ります[karimasu]mượn

食べます[tabemasu] ăn

疲れます[tsukaremasu]mệt

できます[dekimasu]có thể

出ます[demasu]rời khỏi (kissaten o demasu)

寝ます[nemasu]ngủ

見ます[mimasu]xem

迎えます[mukaemasu] đón

開けます[akemasu]mở

集めます[atsumemasu]sưu tập,tập hợp

浴びます[abimasu]tắm

居ます[imasu]có

入れます[iremasu]nhập (học)

生まれます[umaremasu](được) sinh ra

覚えます[oboemasu]nhớ,thuộc (bài)

降ります[orimasu]xuống (xe)

変えます[kaemasu]đổi

かけます[kakemasu]đeo (kiếng..)

気をつけます[ki o tsukemasu]chú ý (xe)

着ます[kimasu]mặc

くれます[kureru]cho,tặng

閉めます[shimemasu]đóng

捨てます[suteru]vứt,bỏ

足ります[tarimasu] đủ

疲れます[tsukaremasu]mệt

つけます[tsukeru]cho (ai đó)làm gì

出かけます[dekakemasu]ra ngoài

止めます[tomemasu]đậu,ngừng

乗り換えます[norikaemasu]chuyển,sang (xe)

始めます[hajimemasu]bắt đầu

負けます[makeru]thua

迎えます[mukaemau]đón

やめます[yamemasu]nghỉ(làm)

忘れます[wasuremau]quên


3グループの動詞

買い物します[kaimono shimasu]mua sắm

来ます[kimasu] đến

結婚(けっこん)します[kekkon shimasu]kết hôn

研究(けんきゅう)します[kenkyu shimasu]nghiên cứu

散歩(さんぽ)します[sampo shimasu] đi dạo (koen o samposhimasu)

します[shimasu]làm ,chơi

紹介(しょうかい)します[shokai shimasu] giới thiệu

食事(しょくじ)します[shokuji shimasu]dùng bữa

心配(しんぱい)します[shinpai shimasu]yên tâm

勉強(べんきょう)します[benkyo shimasu]học (tự học)

案(あん)内(ない)します[annaishimasu]hướng dẫn

運転(うんてん)します[untenshimasu]lái xe

見学(けんがく)します[kengakushimasu]tham quan học tập

コピーします[copishimasu]copi

残業(ざんぎょう)します[zangyoushimasu]làm thêm

修理(しゅうり)します[shuurishimasu]sửa chữa

出張(しゅっちょう)します:đi công tác

説明(せつめい)します[setumeishimasu]giải thích

洗濯(せんたく)します[sentakushimasu]giặt giũ

掃除(そうじ)します[soujishimasu]lau chùi,dọn dẹp

連れて来ます[tsureta kimasu]dẫn (ai đó) đến

電話(でんわ)します[denwa shimasu]gọi điện thoại

引っ越します[hikkoshimasu]dọn nhà

持って来ます[motte kimasu]mang đến

予(よ)約(やく)します[yoyakushimasu]đặt trước,hẹn trước

留学(りゅうがく)します[ryuugakushimasu]du học

練習(れんしゅう)します[renshyuushimasu]luyện tập

Ganh tị là thói quen gây bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm là do sự mất cân bằng các yếu tố hóa học của não bộ, đặc biệt là do giảm sản sinh các nơron thần kinh có nhiệm vụ truyền thông tin (serotonin, dopamine...) gây ra.
Nguyên nhân có thể bạn đã biết, tuy nhiên một số chuyên gia cảnh báo những thói quen hàng ngày cũng không ngoại lệ khi tình trạng tinh thần u uất càng trở nên trầm trọng.
Cảm xúc tiếc nuối và hổ thẹn khắc sâu
Những gì mà chúng ta đã bỏ qua cơ hội giành chiến thắng thường thấy tiếc nuối. Nếu càng ngập sâu trong sự tiếc nuối đó khiến tâm trạng ngày càng xấu đi, ảnh hưởng không tốt đến thành quả của nhiều công việc khác. Cách tốt nhất, bạn hãy cố gắng vượt qua chính mình, đối diện với những thất bại và sai lầm để không cảm thấy tiếc nuối.
Cau có, khó chịu
Bản tính như vậy sẽ khiến bạn rơi vào tình thế cô lập không chỉ ở nhà mà cả ở cơ quan hay thậm chí ngoài xã hội. Bạn cảm thấy không hài lòng và rất khó chịu khi ai đó không vừa ý bạn, hay chính việc bạn làm cũng không vừa ý mình. Chính điều này về lâu dài sẽ khiến bạn trở thành con người của bạo lực, mối nguy cho các tình huống trong cuộc sống hạnh phúc gia đình. Để ngăn ngừa lối sống như vậy, bạn hãy chọn cho mình một hình thức giải trí đơn giản như đi xem phim, picnic, hay hát karaoke cùng bạn bè xả stress.
Sống trong quá khứ
Dù quá khứ có đẹp đến thế nào đi chăng nữa chúng ta cũng không thể ngồi mỉm cười với những điều đó hay “gặm nhấm” từng nỗi đau mà mình đã trải qua. Nó sẽ rất tệ hại và chỉ biến bạn thành một kẻ thua cuộc. Hãy học cách sống bỏ qua những quá khứ đau buồn, tự tha thứ cho bản thân về những lỗi lầm đã qua, sống với thực tế và có trách nhiệm với những gì đang chờ đón bạn.


Tự ti là thói quen khiến bạn mắc bệnh trầm cảm
Tự ti
Những ai sở hữu tính cách tự ti thường cho rằng mình luôn yếu kém, bất tài, chẳng có gì nổi trội so với người khác, tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin vào năng lực của bản thân. Từ những nhận thức sai lệch như vậy khiến họ trở nên thụ động, thiếu sự linh hoạt và sáng tạo trong công việc vì sợ thất bại, sợ chịu trách nhiệm. Và chắc chắn điều này sẽ khiến bạn trở nên cô lập, thiếu sự hoạt động nhóm và lâm vào những nguy cơ mắc bệnh về thần kinh.
Ganh tị hay so sánh
Việc so sánh chỉ đúng trong trường hợp là giá trị hiện thực mà bạn đang có với những gì bạn chưa làm được hay đạt được trong quá khứ, nhưng không nên thường xuyên làm điều này vì sẽ dẫn đến sáo rỗng. Một điều quan trọng nữa bạn nên chú ý là đừng so sánh mình với người bạn thân nhất hay với một số người thân và cũng không nên ganh đua với người khác theo kiểu ăn thua để rồi kết cục sẽ làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa bạn và họ. Nếu thường xuyên ganh tị với ai đó thì bạn sẽ tạo thành một vỏ bọc bao quanh mình là tính tự ti, ghen tị và ngại giao tiếp.

Ngày 30-4-2013

Ngày lễ đất nước mà không ở quê để đi chơi, thực ra thì mình sợ ngày này lắm vì có một kỉ niệm cách đây hai năm làm ảnh hưởng đến tâm tính của mình ngay bây giờ mặc dù không nhớ rõ những gì xảy ra ngày hôm đó...

Thứ Hai, 29 tháng 4, 2013

Không muốn xài facebook nữa, trên đó toàn những điều vớ vẩn mà mình thấy giống như những tin nhảm nhí vậy đó. Hừ xàm nhảm. ^☆〜(ゝ。∂)

Thứ Hai, 22 tháng 4, 2013

Tự mong muốn rằng mình sẽ thay đổi nhưng khó quá người ơi không thể nào làm được.
Nhưng không thay đổi thì thật lãng phí thời gian. Thuý ah sao chỉ toàn viết những điều ngu xuẩn và làm những điều ngu xuẩn

Sự trở lại của chính mình

Hix sử dụng iphone để viết blog khổ biết bao người ơi
Đã lâu không viết blog, thật là không thể tin nổi lúc nào cũng vậy không có gì để nói ngoài những điều đó cả.
Hôm nay đã có thể online mọi lúc mọi nơi bằng con dế này nên không lo là không thể viết blog rồi, giờ mi là nhật kí của ta nhé. Những tâm sự nhỏ mình cũng sẽ viết lên đây.
 Mình qua đây được đúng hai mươi ngày rồi( tính từ ngày 3 tháng 4 này). Một cuộc sống mới khác xa trước kia nhưng sao vẫn còn những mơ mộng vớ vẩn và không có thay đổi hay bất cứ sự chú tâm vào mục đích cụ thể nào thật là không thể tin nổi.
 Nhưng mà không sao đâu hôm nay viết những dòng này ra là sự quyết tâm lại trở về rồi đấy. Càng sợ cái gì thì nó càng đến mau và có phần tệ hơn thôi, ghen tị với người khác thì càng nhanh chóng thất bại T ah, đừng so sánh mình với ai khác và cũng đừng thiếu tự tin vào bản thân như thế sẽ càng tệ hơn thôi. Không để lịch sử lặp lại của bốn năm trước đã thấy hậu quả bây giờ rồi đó. Không còn time để suy nghĩ quá nhiều thành quả là điều mà mọi người sẽ đánh giá con người bạn hãy tin tưởng bản thân dù chỉ một lầ nhé T, hãy như vậy ngay từ bây giờ nếu không sẽ là quá trễ cho bản thân và gia đình. Hãy thương lấy mình chứ đừng để người khác cưu mang mình, hãy dũng cảm lên. 
  静岡県日本 2013年4月23日。