Thứ Bảy, 21 tháng 9, 2013
Thứ 7-ngày 21-2013
Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2013
29-6-2013
Thứ Tư, 26 tháng 6, 2013
Thi interview lần 2
Thứ Hai, 24 tháng 6, 2013
24-06-2013
Thứ Ba, 18 tháng 6, 2013
Xem thường
10 bí quyết giúp bạn sống có mục đích
Bạn đang cố gắng một cách khó khăn để đạt được mục tiêu đơn giản nhất trong ước mơ của mình, nhưng bạn dường như đang bị bế tắc trên con đường tiến về phía trước. Chúng tôi sẽ gởi đến cho bạn những phương pháp sẽ phá vỡ sự bế tắc và giúp đạt được những gì bạn mong muốn một cách nhanh nhất.
Bí quyết giúp bạn sống có mục đích là làm những việc có ý nghĩa. Ảnh: internet
1. Làm những việc có ý nghĩa
Làm những việc thật ý nghĩa cho cuộc sống và công việc của bạn. Làm những gì bạn yêu thích và yêu thích những gì bạn làm. Nghiên cứu cách sống tràn đầy niềm đam mê và nhiều cảm xúc. Tìm kiếm những điều hay cho mục đích sống của bạn. Miêu tả vai trò cuộc sống của bạn trong khoảng 3 đến 5 từ. Vứt đi những ngày qua thật tồi tệ và những sai lầm bạn đã mắc phải. Những gì bạn đang làm cho cuộc sống hiện tại phải thật đặc biệt.
2. Có một tầm nhìn thật “nóng”
Có một tầm nhìn thật “hot”, khả năng phản xạ thực tế nhanh và nắm bắt nhanh. Tầm nhìn của bạn phải rõ ràng và thúc đẩy bạn áp dụng nó vào thực tế. Một tầm nhìn “hot” sẽ cho bạn một sự hăng hái mãnh liệt, làm cho bạn không thể đứng yên một chỗ đựơc nữa. Có một tầm nhìn thật “hot” sẽ giữ bạn luôn tồn tại và tăng cường gia vị cho cuộc sống. Nó cũng giúp bạn quyết tâm thực hiện bằng được những mục tiêu của mình.
3. Lập kế hoạch cho từng giai đoạn
Những giai đoạn mà bạn vạch ra cho cuộc sống của mình là những mục tiêu lớn mà bạn phải làm cho mỗi cuộc hành trình. Chúng cũng giống như người chỉ huy trên con đường phía trước để mách bảo bạn rằng bạn đang đi vào con đường đúng. Hãy tạo ra mỗi giai đoạn là một thành quả lớn trên con đường mà bạn đi, để cuộc sống của bạn luôn có ý nghĩa.
Mỗi mục tiêu là một bước tiến trong cuộc hành trình đi lên của bạn. Ảnh: internet
4. Đặt mục tiêu
Là những mục tiêu nhỏ và cụ thể, thể hiện rõ kế hoạch thực hiện của bạn. Những mục tiêu đó phải thật rõ ràng, có thể đo lường được, có thể đạt tới được, thích hợp, và đúng lúc. Mỗi mục tiêu là một bước tiến trong cuộc hành trình đi lên của bạn.
5. Thực hiện
Sự khác nhau duy nhất giữa một người bình thường và người thành công là dựa vào hành động. Để thực hiện đựơc những mục tiêu của mình, hãy nắm lấy được bước đầu tiên và tạo động lực để tiến tới. Mềm dẻo để thay đổi và cải thiện cho nó tốt hơn.
6. Nạp năng lượng tích cực cho kế hoạch
Lạc quan. Luôn duy trì một nguồn năng lượng dồi dào và tự tin. Nguồn năng lượng tích cực sẽ đem đến một kết quả tích cực và mở ra nhiều cơ hội. Bạn luôn luôn nạp năng lượng cho những kế hoạch của mình. Nếu kế hoạch của bạn được thực hiện bởi một nguồn năng lượng tích cực thì bạn sẽ nhận được nhiều kết quả tốt đẹp từ nó và ngược lại.
7. Hành động như thể nó đang xảy ra
Hành động như thể bạn chưa hề có sự thất bại trong quá khứ. Hành động với sự tự tin và đầy năng lực. Hãy giữ cho tầm nhìn của bạn đang hiện diện trước mắt bạn dù đó là lúc ban ngày hay trong đêm tối. Hành động nếu bạn đang sống trong tầm nhìn của mình. Khi bạn làm được điều đó, bạn sẽ tạo ra nhiều cơ hội và nhiều thành công trong cuộc sống.
Sợ hãi sẽ làm cho con người ta không thể thực hiện được điều gì cả. Ảnh: internet
8. Lờ đi những người hay đa nghi
Hãy tránh xa những người sống tiêu cực. Họ không có ước mơ và lôi kéo mọi người xung quanh cũng giống như họ. Họ là những kẻ chuyên đánh cắp ước mơ và đánh cắp nguồn năng lượng sống của người khác. Đừng bận tâm về những gì họ nói. Lờ đi những ý kiến tiêu cực của họ và tập trung vào những điều bạn mong muốn.
9. Đối mặt sự sợ hãi và sự không chắc chắn
Xây dựng lòng tự tin và tin tưởng vào bản thân. Nếu bạn không tin vào khả năng và những ước mơ của bạn thì bạn sẽ không bao giờ làm được điều gì. Hãy đối mặt với sự sợ hãi. Sợ hãi sẽ làm cho con người ta không thể thực hiện được điều gì cả, nó sẽ phản đối việc bạn làm những điều bạn muốn. Hãy để cho những ước mơ của bạn cho bạn sức mạnh để đối mặt với sự sợ hãi và sự không chắc chắn. Nuôi dưỡng những ước mơ ấy sẽ giúp bạn vượt qua được sự sợ hãi.
10. Tạo mối quan hệ rộng
Tìm kiếm một nhóm với những ngưuời cùng sở thích, cùng mơ ước và cùng chí hướng. Có một số bạn tâm giao, những người sẵn lòng giúp bạn đạt được mục tiêu của mình và cùng tiến đến sự thành công như bạn. Phát triển mạnh hệ thống mạng lưới có ảnh hưởng đến những người có thể hỗ trợ bạn thực hiện được một cách dễ dàng và nhanh nhất.
Theo HRvietnam
Chủ Nhật, 2 tháng 6, 2013
Thứ Bảy, 1 tháng 6, 2013
1-6-2013
Thứ Năm, 23 tháng 5, 2013
Thứ Tư, 15 tháng 5, 2013
16-05-2013
Thứ Bảy, 11 tháng 5, 2013
11-05-2013
Thứ Năm, 9 tháng 5, 2013
Ngày 9-5-2013
Thứ Hai, 6 tháng 5, 2013
Ngày 6-5-2013
Hơn nữa sau hai ngày ăn dầm nằm dề bên nhà chị Họ, chưa đáng răng hai thì cũng đc trở về với căn phòng thân yêu. Cảm giác ở nhà thật tuyệt.
Thứ Bảy, 4 tháng 5, 2013
Ngày 5-5-2013
Trang blog này như một cuốn nhật kí chỉ có mình ta biết thật thích biết bao 😊😊
Mọi người đang ngủ say chỉ có mình ta là vẫn ko ngủ được. Có người nói mình là hay xem face mà cười một mình giống bị tự kỉ, có lẽ vậy, hôm nay mệt và buồn nhiều chuyện nhưng ko muốn viết ra. Buồn lắm nhưng ko thể viết ra và cũng ko thể nói với ai nên hơi bị trầm cảm. Buồn vì những chuyện xảy ra, xấu hổ vì một số chuyện nhưng ko nghĩ nữa. Giờ đầu oac chỉ là ko muốn nhớ bất cứ chuyện gì nhưng sao cứ trở nên ngu ngốc trước mặt mọi người. Ngốc có số má luôn. Ko bằng một đứa trẻ mình như lớn xác mà ko lớn về tâm hồn được vậy luôn cảm giác bất an và lo lắng. Ko biết kiếp trước mình mắc nợ ai mà giờ phải chịu đựng những chuyện này nữa. Nhưng mà ko sao thời gian cũng không còn nhiều cố gắng lên😁😁😁. Hôm nay chỉ ghi vài dòng vậy thôi, mai bắt đầu đi làm lại rồi.
Ngày 4-5-2013
Thứ Tư, 1 tháng 5, 2013
Never give up
Cũng như ngày bé, tôi thất vọng có, buồn cũng có… Nhưng tôi không thể chạy về khóc với mẹ và xin mẹ cho tôi từ bỏ cuộc đời được.
Có một câu chuyện như thế này: Lúc còn bé, tôi đi học thêm Toán. Vì tính tình nhút nhát nên tôi chẳng thích xung phong lên bảng chữa bài như các bạn khác một chút nào, thế là mặc dù đã làm xong bài, tôi vẫn ngồi im một chỗ, vờ như đang làm để không bị cô gọi lên. Ngày đó, cô bạn ngồi cạnh tôi, suốt buổi chỉ mải chơi rồi đến cuối giờ nhìn bài tôi chép vào vở, đến lúc cô giáo hỏi đã ai làm được bài này chưa là liền giơ tay lên chữa bài ngay. Cô bạn ấy được cô giáo khen ngợi hết lời. Còn tôi, cô thông báo với mẹ tôi là tôi còn yếu và tiếp thu chậm. Tôi rất buồn và thất vọng. Ngày hôm sau, tôi xin mẹ bỏ học.
Đến tận bây giờ, câu chuyện ngày bé vẫn luôn ám ảnh tôi. Thật ra trong tình huống ấy, cô giáo tôi hay cô bạn ngồi bên, họ đều chẳng có lỗi gì cả. Có chăng lỗi chỉ là ở tôi mà thôi. Tôi đã quá hèn nhát, không biết tự bảo vệ công sức và thành quả của mình thì còn trách được ai nữa. Nhưng ngày ấy, chỉ vì bị cô đánh giá sai, tôi đã chọn cách bỏ cuộc.
Giờ đây khi đã lớn hơn một chút, hàng ngày tôi có thể gặp vô vàn những chuyện kiểu như câu chuyện thuở ấu thơ ấy. Có những người ở bên tôi chỉ để lợi dụng tôi, có người hiểu nhầm tôi, thậm chí là làm mọi cách để mong muốn tôi gục ngã. Cũng như ngày bé, tôi thất vọng có, buồn cũng có… Nhưng tôi không thể chạy về khóc với mẹ và xin mẹ cho tôi bỏ cuộc đời được.
Cõ lẽ đó chính là điểm khác nhau căn bản giữa chúng ta – lúc còn bé và chúng ta – khi đã trưởng thành chăng? Nếu như ngày nhỏ bạn có thể vứt chỏng chơ bộ xếp hình qua một bên vì xếp mãi mà chẳng được, thì bây giờ, chính bạn lại không thể cho phép mình bỏ qua một bài toán, hay một tác phẩm văn học nào đó chỉ vì bạn học mãi mà chẳng vào.
Thời gian trôi qua, chúng ta mỗi lúc một trưởng thành, không chỉ về thể xác, mà còn về những giá trị đạo đức bên trong. Lớn lên, bạn sẽ phải sống có trách nhiệm với chính bản thân mình hơn, và KHÔNG BAO GIỜ cho phép mình được TỪ BỎ.
Không từ bỏ, nghĩa là bạn đang cố gắng hết mình để vượt qua khó khăn, để sau này không phải hối tiếc vì tại sao mình không chịu kiên trì tiếp tục.
Không từ bỏ, nghĩa là bạn đã không còn ích kỷ nghĩ cho riêng mình như ngày bé nữa, vì bạn biết đằng sau bạn lúc nào cũng có bố mẹ, người thân, bạn bè… luôn dõi theo và hy vọng.
Từ bỏ, nghĩa là bạn đã thất bại. Còn khi tiếp tục cố gắng, ít ra bạn đang cho mình thêm cơ hội tiến gần hơn đến thành công rồi.
Và quan trọng nhất, không từ bỏ, nghĩa là bạn đang sống, một cách thực sự.
Thế nên, đừng bao giờ nản bước khi gặp khó khăn, khoan hãy yếu lòng mỗi lần nhìn thấy cách trở. Bởi vì chẳng có điều gì tốt đẹp mà lại dễ dàng đạt được cả, đặc biệt là đối với những người dễ dàng buông xuôi.
Never give up, bạn nhé!
[Sưu tầm]
TỔNG HỢP CÁC THỂ て TRONG TIẾNG NHẬT
1. Vてから、 ~ 。Sau Khi V , .......
- 毎朝 ご飯を 食べてから、 コーヒーを飲みます。
Mỗi sáng, tôi uống cafe sau khi ăn xong.
- レポートは この本を 読んでから、書いてください。
Hãy viết báp cáo sau khi đọc quyển sách này.
2. Vても いい。V cũng được / có thể V ( biểu hiện sự cho phép)
- ここで 写真を とっても いいです。
ở đây được chụp ảnh.
- ここに すわっても いいです。
Ngồi ở đây cũng được.
- A: すみません、ここで タバコを すってもいいですか。Xin lỗi, ở đây có được hút thuốc không?
B: はい、いいです。 Vâng, được.
3. Vても かまわない。V cũng không sao/ được (có thể)V ( cho phép, khả năng)
- このレストランでは カードで はらっても かまいません。
ở nhà hàng này có thẻ cũng được.
- 用事が あったら、早く 帰っても かまいません。
Nếu có việc bận thì về trước cũng không sao.
4. Vて ください。Hãy V (sai khiến)
- ちょっと まってください。
Hãy chờ một chút.
- このかみに あなたの名前を 書いて ください。
Hãy viết tên của bạn vào tờ giấy này.
5. Vて います。Đang ....
Câu hiện tại, Diễn tả trạng thái, thói quen thường xuyên xảy ra, nghề nghiệp...
- いま 音楽を 聞いています。
Bây giờ tôi đang nghe nhạc.
- ハーさんは けっこんしています。
Chị Hà đã lập gia đình.
- Yamaha会社は バイクを つくっています。
Công ty yamaha đang sản xuất xe máy.
- 私は HonDa会社で 働いています。
Tôi đang làm việc tại công ty Honda.
- 私は ねるまえに、 本を 読んでいます。
Tôi thường đọc sách trước khi đi ngủ.
6. Vては いけません。Cấm.... (cấm đoán)
- ここで タバコを すっては いけません。
Cấm hút thuốc ở đây.
- あぶないですから、入っては いけません。
Vì nguy hiểm nên cấm vào.
7. V1て、V2て、...Vます/Vました。 V1 và V2.... V
Liệt kê hành động theo đúng trình tự thời gian.
- まいあさ 私は 6時半におきて、 朝ごはんを 食べて、 それから 学校へ いきます。
Mỗi sáng tôi thức dạy lúc 6 rưỡi, ăn sáng, rồi đi học.
- きのう ハノイへ 行って、Hoaさんに 会って、 一緒に昼ごはんを 食べに行きました。
Hôm qua tôi đi hà nội, gặp chị Hoa, rồi cùng đi ăn trưa.
8. S1ても(でも)、 S2。Dù S1, nhưng S2
- くすりを のんでも、 元気に なりません。
Dù uống thuốc nhưng vẫn chưa khỏe.
- やくそくしましたから、雨がふっても、 来ます。
Vì đã hẹn rồi nên dù mưa tôi cũng tới.
9. Vて あげます。 Làm .... ( cho người khác)
Vて くれます。 Làm .... ( người khác làm cho mình)
Vて もらいます。 Được (Nhận) ....( từ người khác)
- 父に ネクタイを かってあげました。
Tôi mua cavat cho bố tôi.
- 彼は 私に 日本語を 教えて くれました。
Anh ấy dạy tiếng nhật cho tôi.
- 私は 彼に お金を貸して もらいますた。
Tôi được anh ấy cho mượn tiền.
10.Vて いただけませんか。 Làm ơn….. (nhờ người khác làm gì cho mình)
Vて くださいませんか。
- すみません、この漢字の読み方を 教えて くださいませんか。
Xin lỗi làm ơn hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ hán này.
- 日本語で レポートを 書いたんですが、チェックしていただけませんか。
Em đã viết báo cáo bằng tiếng nhật, làm ơn kiểm tra lại giùm.
11.Vて います。Đang ….
V: tự động từ. dùng để diễn tả trạng thái kết quả của hành động.
- まどが 開いています。
Của sổ đang mở.
- きのうの台風で あそこに 木が たおれています。
Có cây đạng đổ ở đằng kia vì trận bão hôm qua.
12.Vて あります。 Đang ……
V: tha động từ, diễn tả trạng thái kết quả hành động còn lưu lại.
- 部屋の かべに ちずが はってあります。
Có tấm bản đồ đang treo trên tường.
- 机の上に 本が おいてあります。
Có quyển sách đang để trên bàn.
13.Vて しまいます。 Đã hoàn thành việc gì đó, hối tiếc việc đã xảy ra.
- この本を 全部 読んでしまいました。
Tôi đã đọc xong hết quyển sách này.
- タクシーに さいふを 忘れて しまいました。
Tôi đã quên mất cái ví trên taxi.
14.Vて おきます。 Làm V trước ( chuẩn bị trước), giữ nguyên trạng thái.
- 明日のパーテイーの飲み物を買っておきます。
Tôi sẽ mua trước đồ uống cho bữa tiệc ngày mai.
- A: このしりょう、 かたづけましょうか。
Để tôi dọn dẹp chỗ tài liệu này nhé.
B: いいえ、まだ使いますから、そのままに して おいてください。
Không, vì vẫn còn sử dụng nên cứ để nguyên như thế.
15.V1て、~。 Vì …. ( chỉ nguyên nhân)
V1なくて、 ~。
A(い)くて、 ~。
A(な) で、~。
N で、~。
- ニュースを聞いて、びっくりしますた。
Tôi đã giật mình vì nghe thời sự.
- このもんだいは ふくざつで、分かりません。
Vì cái vấn đề này phức tạp nên không hiểu.
Chú ý: - vế sau không được dùng các thể sai khiến, mong muốn ....
- là động từ chỉ tâm trạng của người nói,V không có ý chí, V khả năng, các tính từ chỉ tâm trạng ....
16. Vて みます。 Thử làm V
- 新しいシャツーを 着てみます。
Tôi mặc thử chiếc áo sơ mi mới.
- もう一度 かんがえて みてください。
Hãy thử nghĩ lại thêm một lần xem sao.
17. Vて きます。
Làm gì đó, đi đâu đó ( mang ý rồi sẽ quay trở lại)
- 私は きっぷを 買って きます。
Tôi đi mua vé . (rồi về)
- ちょっと でかけて 来ます。
Tôi đi ra ngoài một chút. (rồi về)
PHÂN BIỆT て います、て あります、て おきます。
「~ている」 : 5 Trường hợp
1.動作の進行’ - Diễn tả diễn tiến của một hành động
意味: 今、目の前で起こっていることが多い。
例文: 今、Diendannhatbanさんは手紙を書いています。
先生は電話をかけています。
2.人の社会的状態 - Diễn tả trạng thái xã hội của 1 người
意味:住所・職業など Địa chỉ, nghể nghiêp …
例文: 私は静岡に住んでいます。
静岡県立大学で勉強しています。
Diendannhatbanさんは結婚しています。
3.人の服装 - Diễn tả trang phục của 1 người
意味:DRESS
例文: Diendannhatbanさんは赤いシャツを着ています。
彼女はワンピースを着て、帽子をかぶっています。
4.ある出来事の結果の後、今の状態 - Diễn tả kết quả của một sự kiện, hoặc trạng thái hiện tại sử dụng kèm theo với Tự động từ để phân biệt
意味:いつもと違う出来事が起こった結果、今の状態・自動詞+ている
例文: カーテンが破れています。
壁が汚れています。
本が落ちています。
5.過去に完了していること - Diễn tả một sự việc đã hoàn thành trong quá khứ
意味:
例文: コンサートはもう始まっています。(始まる。→始まった→始まっている)
先生が来ています。
「~てある」 : 2 Trường hợp
1.動作をした結果の状態 Diễn tả tình trạng kết quả của một hành động, thường dùng câu hỏi Cái gì được làm gì?
意味:他動詞+てある
例文: 教室に地図が貼ってあります。
テレビが置いてあります。
2.準備の完了 - Diễn tả sự hoàn thành của công việc chuẩn bị
(会議のために)会議室に電気(が・を)つけてあります。
(パーテイーのために)ケーキ(が・を)注文してあります。
「~ておく」: 1 Trường hợp
意味:準備 Diễn tả sự chuẩn bị
例文: パーテイーがあるのでジュースを買っておきます。
部屋を掃除しておきます。(=部屋が掃除してあります)
纏め(Kết Luận)
・結果の状態「~ている」と「~てある」の違い
Sự khác nhau về kết quả của 1 hành động giữa ~TE IRU va ~TE ARU
1.
「~ている」。。。ある出来事が起こった(発生した)結果の状態
Sự việc đã xảy ra
「~てある」。。。人が動作をした結果の状態
Sự việc đã xảy ra và có sự sắp xếp của ai đó
2.
「~ている」。。。自動詞+ている(Tự động từ)
「~てある」。。。他動詞+てある(Tha động từ)
・準備「~てある」と「~ておく」の違い
(Sự khác nhau về việc chuẩn bị giữa ~TE ARU và ~TE OKU
「~てある」は準備が完了したことを表すのでこれから準備することには使えない。
Sử dụng cho việc chuẩn bị đã hoàn tất
「~ておく」はこれから準備することに使える。
Sử dụng cho những việc sắp chuẩn bị
Sưu tầm
Thứ Ba, 30 tháng 4, 2013
100 từ tiếng nhật hay dùng trong anime
1. abunai 危ない
Nguy hiểm
Hay được nói chệch là abunee
abunai kankei = mối quan hệ nguy hiểm
2. ai 愛
Tình yêu (nói chung)
Để nhấn mạnh tình yêu nam nữ có thể dùng "koi" 恋
ren'ai (luyến ái) 恋愛= tình yêu (nam nữ)
3. aite 相手
Đối thủ
4. akuma 悪魔
Ác ma
5. arigatou ありがとう
Cám ơn
Dạng đầy đủ: arigatou gozaimasu.
6. baka 馬鹿
Ngu ngốc, ngu
bakamono = đồ ngu 馬鹿もの
Từ tương tự:
manuke = dở hơi, đồ dở hơi 間抜け
7. bakemono 化け物
Con ma
8. be-da!
Âm thanh phát ra khi thực hiện akanbe
9. bijin 美人
Mỹ nhân, người đẹp
10. chigau 違う
Không phải, không phải vậy
11. chikara 力
Sức mạnh, công lực
12. chikusho 畜生
Đồ chó, đồ khốn (kanji: súc sinh)
13. chotto ちょっと
Một chút, một ít
Thường dùng tắt cho "chotto matte" = "Đợi chút"
14. daijoubu 大丈夫
Không sao, Tôi ổn
15. damaru 黙る
Im lặng, câm lặng
Damare = Câm mồm!, Câm đi! (dạng mệnh lệnh thức)
16. damasu 騙す
Lừa, lừa đảo
damasareru = bị lừa (bị động)
17. dame ダメ 駄目 だめ
Không được, không tốt
Thường dùng "dame desu" / "dame da"
18. dare 誰
Ai (who)
dareka = ai đó
dare de mo = ai cũng
dare mo = ai cũng (không ~)
19. doko どこ 何所
Ở đâu
20. fuzakeru ふざける
Giỡn mặt
"Fuzakeru na" = "Đừng giỡn mặt tao"
21. gaki ガキ
Oắt con, đồ ranh con
kuso-gaki = thằng ranh chết tiệt
22. gambaru 頑張る
Nỗ lực, cố gắng
Gambatte / gambare = Cố lên!
23. hayai 早い
Nhanh
"Hayaku!" = "Nhanh lên" 早く
24. hen 変
Lạ lùng, lạ, kỳ lạ
Nanka hen da! = "Có gì lạ quá!"
25. hentai 変態
Biến thái
26. hidoi ひどい
Tồi tệ, tệ bạc
"Hidee": Ngôn ngữ nói của "hidoi"
27. hime 姫
Công chúa
Ohimesama お姫様= Công chúa (dạng lịch sự hay xưng hô)
28. ii いい 良い
Tốt, được
29. iku 行く
Đi
Ikimashou = Chúng ta đi nào (dạng lịch sự)
Ikou = Chúng ta đi nào (dạng không lịch sự)
Ike = Đi đi! (Ra lệnh dạng không lịch sự)
Ikinasai = Đi đi! (Ra lệnh)
30. inochi 命
Tính mạng, sinh mạng
31. itai 痛い
Đau
Ngôn ngữ nói: "itee!" ("Đau quá")
32. jigoku 地獄
Địa ngục
33. joshikousei 女子高生 ("nữ tử hiệu sinh")
Nữ sinh cấp ba
34. kamawanai 構わない
Không sao đâu, không sao
35. kami 神
Trời, thần, thượng đế
36. kanarazu 必ず
Nhất định, chắc chắn sẽ
37. kareshi 彼氏
Bạn trai
Kanojo = Bạn gái 彼女
Koibito = Người yêu 恋人
38. kawaii 可愛い
Dễ thương
39. kedo けど
Nhưng
Dạng khác: keredo, keredomo
40. kega 怪我
Vết thương
41. keisatsu 警察
Cảnh sát
42. ki 気
Không khí, khí, tinh thần
43. kokoro 心
Con tim, tấm lòng
44. korosu 殺す
Giết
korosareta = bị giết
korose = giết đi!
45. kowai 怖い
Sợ
46. kuru 来る
Tới
"koi!" = "Tới đây!" (ra lệnh)
47. mahou 魔法
ma thuật (kanji: ma pháp)
48. makaseru 任せる
Nhờ, giao phó cho, ủy thác cho
49. makeru 負ける
Thua
Makeru mon ka! = Chẵng lẽ lại thua sao!
50. mamoru 守る
Bảo vệ
Mamotte ageru = Tôi sẽ bảo vệ bạn
★ SAROMA LANGUAGE ★
51. masaka まさか
Lẽ nào, không thể nào
52. matsu 待つ
Đợi
Matte (kudasai) = Hãy đợi đã
Machinasai = Đợi đã!
53. mochiron もちろん
Đương nhiên, tất nhiên
54. mou もう
Đã (làm gì đó), "Đủ rồi!"
55. musume 娘
Cô gái
56. naka 仲
Mối quan hệ
Nakama = bạn bè, đồng bọn
Nakayoku suru = Kết thân
57. nani 何
Cái gì
58. naruhodo なるほど
Quả thực là vậy, Đúng vậy
59. nigeru 逃げる
Bỏ chạy, chạy trốn
Nigete = Chạy đi! (lịch sự)
Nigero = Chạy đi! (ra lệnh)
60. ningen 人間
Con người
61. ohayou おはよう
Chào buổi sáng
62. okoru 怒る
Tức giận
63. onegai お願い
"Tôi xin bạn" / Ước nguyện
Dạng tắt của "Onegai shimasu"
64. oni 鬼
Con quỷ
65. Ryoukai! 了解
Hiểu! / Đã rõ!
66. Saa さあ
Nào!
67. sasuga さすが
Quả thực là vậy, quả thực
68. sempai 先輩
Đàn anh, đàn chị
69. shikashi しかし
Nhưng
70. shikata ga nai 仕方がない
Không còn cách nào khác, Hết cách
Shou ga nai: Cách nói khác của "shikata ga nai"
71. shinjiru 信じる
Tin, tin tưởng
Shinjirarenai = Không thể tin được!
72. shinu 死ぬ
Chết
Shinda = Đã chết
Shinanaide! = Đừng chết!
Shine! = Chết đi!
73. shitsukoi しつこい
Bám dai như đỉa, ngoan cố gây khó chịu
74. sugoi 凄い すごい
Tuyệt vời, khủng khiếp
Ngôn ngữ nói: sugee
Từ tương tự:
suteki 素敵= tuyệt (nói về vẻ bề ngoài)
subarashii 素晴らしい= tuyệt vời
kakkoi かっこい= đẹp trai
75. suki 好き
Thích, yêu
suki da = Anh yêu em, Em yêu anh
76. suru する
Làm
Dou shiyou? = Làm thế nào bây giờ?
77. taihen 大変
Cực kỳ, khủng khiếp / Kinh khủng (nếu không theo sau bởi một tính từ khác)
78. tasukeru 助ける
Giúp
Tasukete kure! = Cứu tôi với!
79. tatakau 戦う
đánh nhau, chiến đấu
80. teki 敵
kẻ địch
81. tomodachi 友達
bạn bè
82. totemo とても
rất
83. unmei 運命
số phận, vận mệnh
84. uragirimono 裏切り者
kẻ phản bội
uragiru 裏切る= phản bội
85. ureshii うれしい
sung sướng
86. urusai うるさい
ồn ào
Urusai! = Ồn quá!
Urusee: ngôn ngữ nói
87. uso 嘘
Lời nói dối
uso wo tsuku = nói dối
uso-tsuki = kẻ nói dối
88. uwasa 噂
tin đồn
89. wakaru 分かる わかる
hiểu, biết
wakatta = tôi hiểu rồi
wakaranai = tôi không hiểu (ngôn ngữu nói: wakaranee / wakaran)
90. wana 罠
cạm bẫy
91. yabai やばい
nguy
yabai! = nguy rồi!
92. yakusoku 約束
lời hứa
93. yameru やめる
từ bỏ
yamero! = Dừng lại! (Đủ rồi!)
94. yaru やる
Làm / Đưa cho
95. yasashii やさしい
hiền, hiền dịu, tốt bụng
yasashii hito = người tốt bụng
96. yatta やった
Xong rồi! / Tôi làm được rồi / Thế là xong!
97. yoshi 良し よし
Được (Được, bắt đầu nào!): Dùng để nói với bản thân khi bắt đầu làm gì
98. youkai 妖怪
Yêu quái
99. yume 夢
Ước mơ, giấc mơ
100. yurusu 許す
Tha thứ
O-yurushi kudasai / Yurushite kudasai = Xin hãy tha thứ cho tôi
yurusanai = sẽ không tha thứ
yurusenai = không thể tha thứ
saromalang.com
Đây là bảng động từ tiếng nhật thường dùng trong sơ cấp tiếng nhật.
3級の動詞
1グループの動詞
会います[あいます] gặp (tomodachi ni aimasu)
遊びます[asobimasu]chơi
あります[arimasu]có (dùng cho đồ vật)
行きます[ikimasu] đi
送ります[okurimasu]gửi
泳ぎます[oyogimasu]bơi
終わります[owarimasu]xong,kết thúc
買います[kaimasu]mua
帰ります[kaerimasu]trở về
かかります[kakarimasu]mất,tốn
書きます[kakimasu]viết
貸します[kashimasu]cho mượn
聞きます[kikimasu]nghe
切ります[kirimasu]cắt
知ります[shirimasu]biết
吸います[suimasu]hút (thuốc)
出します[dashimasu]lấy ra (tegami o dashimasu)
撮ります[torimasu]chụp (hình)
習います[naraimasu]học (có người dạy)
飲みます[nomimasu]uống
入ります[hairimasu]vào (đâu đó) (kissaten ni hairimasu)
働きます[hatarakimasu]làm việc
話します[hanashimasu]nói
待ちます[machimasu]chờ
もらいます[moraimasu]nhận
休みます[yasumimasu]nghỉ ngơi
読みます[yomimasu] đọc
わかります[wakarimasu]hiểu
洗います[araimasu]rửa,giặt
歩きます[arukimasu] đi bộ
言います[iimasu]nói
急ぎます[isogimasu]vôi vàng
要ります[irimasu]cần
動きます[ugokimasu]di chuyển,chuyển động (tokei ga~)
歌います[utaimasu]hát
売ります[urimasu]bán
置きます[okimasu] đặt (vào)
押します[oshimasu] ấn
思います[omoimasu]nghĩ (rằng)
思い出します[omoidashimasu]nhớ( ra)
泳ぎます[oyogimasu]bơi
返します[kaeshimasu]trả lại
勝ちます[kachimasu]thắng
かぶります[kafurimasu] đội (mũ)
消します[keshimasu]tắt (đèn)
触ります[sawarimasu]sờ(vào cửa)
住みます[sumimasu]sống
座ります[suwarimasu]ngồi
立ちます[tachimasu] đứng
出します[dashimasu]giao ,nộp, đưa ra
使います[tsukaimasu]sử dụng
着ます[kimasu]mặc (áo)
作ります[tsukurimasu]làm,chế tạo
造ります[tsukurimasu]làm,chế tạo,trồng (rau)
連れて行きます[tsureteikimasu]dẫn (ai đó) đi đâu
手伝います[tetsudaimasu]giúp đỡ
泊まります[tomarimasu]ngụ lại,trọ lại
取ります[torimasu]lấy
直します[naoshimau]sửa chữa, đính chính
なくします[nakushimasu]mất
なります[narimasu]trở nên,trở thành
脱ぎます[nugimasu]cởi ra (quần áo,giày)
登ります[noborimasu]leo núi (yama ni~)
乗ります[norimasu]leo lên xe (basu ni~)
はきます[hakimasu]mặc (quần),mang (giày)
弾きます[hikimasu]ch ơi (đàn,thể thao)
引きます[hikimasu]kéo
降ります[furimasu]rơi (mưa,tuyết) (ame ga~)
払います[haraimasu]trả tiền
話します[hanashimasu]nói chuyện
曲がります[magarimasu]quẹo
待ちます[machimasu] đợi
回します[mawashimasu]vặn
持って行きます[motte ikimasu]mang đi
役に立ちます[yaku ni tachi masu]có ích
呼びます[yobimasu]gọi
渡ります[watarimasu]qua (cầu)
2グループの動詞
あげます[agemasu]cho,tặng
います[imasu]có (ngừơi, động vật)
起きます[okimasu]thức
教えます[oshiemasu]dạy
かけます[kakemasu]gọi (điện thoại)
借ります[karimasu]mượn
食べます[tabemasu] ăn
疲れます[tsukaremasu]mệt
できます[dekimasu]có thể
出ます[demasu]rời khỏi (kissaten o demasu)
寝ます[nemasu]ngủ
見ます[mimasu]xem
迎えます[mukaemasu] đón
開けます[akemasu]mở
集めます[atsumemasu]sưu tập,tập hợp
浴びます[abimasu]tắm
居ます[imasu]có
入れます[iremasu]nhập (học)
生まれます[umaremasu](được) sinh ra
覚えます[oboemasu]nhớ,thuộc (bài)
降ります[orimasu]xuống (xe)
変えます[kaemasu]đổi
かけます[kakemasu]đeo (kiếng..)
気をつけます[ki o tsukemasu]chú ý (xe)
着ます[kimasu]mặc
くれます[kureru]cho,tặng
閉めます[shimemasu]đóng
捨てます[suteru]vứt,bỏ
足ります[tarimasu] đủ
疲れます[tsukaremasu]mệt
つけます[tsukeru]cho (ai đó)làm gì
出かけます[dekakemasu]ra ngoài
止めます[tomemasu]đậu,ngừng
乗り換えます[norikaemasu]chuyển,sang (xe)
始めます[hajimemasu]bắt đầu
負けます[makeru]thua
迎えます[mukaemau]đón
やめます[yamemasu]nghỉ(làm)
忘れます[wasuremau]quên
3グループの動詞
買い物します[kaimono shimasu]mua sắm
来ます[kimasu] đến
結婚(けっこん)します[kekkon shimasu]kết hôn
研究(けんきゅう)します[kenkyu shimasu]nghiên cứu
散歩(さんぽ)します[sampo shimasu] đi dạo (koen o samposhimasu)
します[shimasu]làm ,chơi
紹介(しょうかい)します[shokai shimasu] giới thiệu
食事(しょくじ)します[shokuji shimasu]dùng bữa
心配(しんぱい)します[shinpai shimasu]yên tâm
勉強(べんきょう)します[benkyo shimasu]học (tự học)
案(あん)内(ない)します[annaishimasu]hướng dẫn
運転(うんてん)します[untenshimasu]lái xe
見学(けんがく)します[kengakushimasu]tham quan học tập
コピーします[copishimasu]copi
残業(ざんぎょう)します[zangyoushimasu]làm thêm
修理(しゅうり)します[shuurishimasu]sửa chữa
出張(しゅっちょう)します:đi công tác
説明(せつめい)します[setumeishimasu]giải thích
洗濯(せんたく)します[sentakushimasu]giặt giũ
掃除(そうじ)します[soujishimasu]lau chùi,dọn dẹp
連れて来ます[tsureta kimasu]dẫn (ai đó) đến
電話(でんわ)します[denwa shimasu]gọi điện thoại
引っ越します[hikkoshimasu]dọn nhà
持って来ます[motte kimasu]mang đến
予(よ)約(やく)します[yoyakushimasu]đặt trước,hẹn trước
留学(りゅうがく)します[ryuugakushimasu]du học
練習(れんしゅう)します[renshyuushimasu]luyện tập
Ganh tị là thói quen gây bệnh trầm cảm
Nguyên nhân có thể bạn đã biết, tuy nhiên một số chuyên gia cảnh báo những thói quen hàng ngày cũng không ngoại lệ khi tình trạng tinh thần u uất càng trở nên trầm trọng.
Cảm xúc tiếc nuối và hổ thẹn khắc sâu
Những gì mà chúng ta đã bỏ qua cơ hội giành chiến thắng thường thấy tiếc nuối. Nếu càng ngập sâu trong sự tiếc nuối đó khiến tâm trạng ngày càng xấu đi, ảnh hưởng không tốt đến thành quả của nhiều công việc khác. Cách tốt nhất, bạn hãy cố gắng vượt qua chính mình, đối diện với những thất bại và sai lầm để không cảm thấy tiếc nuối.
Cau có, khó chịu
Bản tính như vậy sẽ khiến bạn rơi vào tình thế cô lập không chỉ ở nhà mà cả ở cơ quan hay thậm chí ngoài xã hội. Bạn cảm thấy không hài lòng và rất khó chịu khi ai đó không vừa ý bạn, hay chính việc bạn làm cũng không vừa ý mình. Chính điều này về lâu dài sẽ khiến bạn trở thành con người của bạo lực, mối nguy cho các tình huống trong cuộc sống hạnh phúc gia đình. Để ngăn ngừa lối sống như vậy, bạn hãy chọn cho mình một hình thức giải trí đơn giản như đi xem phim, picnic, hay hát karaoke cùng bạn bè xả stress.
Sống trong quá khứ
Dù quá khứ có đẹp đến thế nào đi chăng nữa chúng ta cũng không thể ngồi mỉm cười với những điều đó hay “gặm nhấm” từng nỗi đau mà mình đã trải qua. Nó sẽ rất tệ hại và chỉ biến bạn thành một kẻ thua cuộc. Hãy học cách sống bỏ qua những quá khứ đau buồn, tự tha thứ cho bản thân về những lỗi lầm đã qua, sống với thực tế và có trách nhiệm với những gì đang chờ đón bạn.
Tự ti là thói quen khiến bạn mắc bệnh trầm cảm
Tự ti
Những ai sở hữu tính cách tự ti thường cho rằng mình luôn yếu kém, bất tài, chẳng có gì nổi trội so với người khác, tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin vào năng lực của bản thân. Từ những nhận thức sai lệch như vậy khiến họ trở nên thụ động, thiếu sự linh hoạt và sáng tạo trong công việc vì sợ thất bại, sợ chịu trách nhiệm. Và chắc chắn điều này sẽ khiến bạn trở nên cô lập, thiếu sự hoạt động nhóm và lâm vào những nguy cơ mắc bệnh về thần kinh.
Ganh tị hay so sánh
Việc so sánh chỉ đúng trong trường hợp là giá trị hiện thực mà bạn đang có với những gì bạn chưa làm được hay đạt được trong quá khứ, nhưng không nên thường xuyên làm điều này vì sẽ dẫn đến sáo rỗng. Một điều quan trọng nữa bạn nên chú ý là đừng so sánh mình với người bạn thân nhất hay với một số người thân và cũng không nên ganh đua với người khác theo kiểu ăn thua để rồi kết cục sẽ làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa bạn và họ. Nếu thường xuyên ganh tị với ai đó thì bạn sẽ tạo thành một vỏ bọc bao quanh mình là tính tự ti, ghen tị và ngại giao tiếp.
Ngày 30-4-2013
Thứ Hai, 29 tháng 4, 2013
Thứ Hai, 22 tháng 4, 2013
Sự trở lại của chính mình
Đã lâu không viết blog, thật là không thể tin nổi lúc nào cũng vậy không có gì để nói ngoài những điều đó cả.
Hôm nay đã có thể online mọi lúc mọi nơi bằng con dế này nên không lo là không thể viết blog rồi, giờ mi là nhật kí của ta nhé. Những tâm sự nhỏ mình cũng sẽ viết lên đây.
Mình qua đây được đúng hai mươi ngày rồi( tính từ ngày 3 tháng 4 này). Một cuộc sống mới khác xa trước kia nhưng sao vẫn còn những mơ mộng vớ vẩn và không có thay đổi hay bất cứ sự chú tâm vào mục đích cụ thể nào thật là không thể tin nổi.






